sầm uất
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có cây cối rậm rạp, um tùm: Dùng để miêu tả cảnh núi rừng, khu vực có thảm thực vật dày đặc, xanh tốt.
- Đông đúc, nhộn nhịp, phồn hoa: Dùng để miêu tả cảnh phố phường, đô thị, nơi có nhiều người qua lại, hoạt động buôn bán, giao thông tấp nập.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa 1 (cây cối rậm rạp):
- Khu rừng nguyên sinh này thật sầm uất với nhiều loài cây cổ thụ. (Khu rừng nguyên sinh này thật rậm rạp với nhiều loài cây cổ thụ.)
- Sau cơn mưa, lối vào hang động càng trở nên sầm uất vì cây lá xanh tươi hơn. (Sau cơn mưa, lối vào hang động càng trở nên um tùm vì cây lá xanh tươi hơn.)
Nghĩa 2 (đông đúc, nhộn nhịp):
- Khu phố cổ về đêm trở nên vô cùng sầm uất. (Khu phố cổ về đêm trở nên vô cùng nhộn nhịp.)
- Đây từng là một con phố sầm uất bậc nhất của thủ đô. (Đây từng là một con phố phồn hoa bậc nhất của thủ đô.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "sầm uất" thường được dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng để miêu tả một cách hình tượng. Khi dùng với nghĩa đông đúc, nó không chỉ nói về mật độ người mà còn hàm ý về sự phát triển thịnh vượng, nhiều hoạt động sinh động.
- Thương cảng Vân Đồn một thời sầm uất nay chỉ còn là phế tích. (Thương cảng Vân Đồn một thời phồn hoa nay chỉ còn là phế tích.)
Biến thể và từ gần giống
- Um tùm (tính từ): Chỉ cây cối rậm rạp, chồng chất lên nhau. (Gần nghĩa với nghĩa 1 của "sầm uất").
- Nhộn nhịp (tính từ): Có nhiều hoạt động, nhiều người qua lại. (Gần nghĩa với nghĩa 2 của "sầm uất").
- Đông đúc (tính từ): Có rất nhiều người tập trung ở một nơi. (Gần nghĩa với nghĩa 2 của "sầm uất").
- Phồn hoa (tính từ): Phồn thịnh và xa hoa, thường dùng cho đô thị. (Gần nghĩa với nghĩa 2 của "sầm uất").
Từ đồng nghĩa
- Rậm rạp (nghĩa 1).
- Tấp nập (nghĩa 2).
- Huyên náo (nghĩa 2, nhưng thiên về ồn ào).
Từ trái nghĩa
- Thưa thớt (cho cả hai nghĩa).
- Vắng vẻ, hiu quạnh (nghĩa 2).
- Tiêu điều, xơ xác (nghĩa 2, chỉ sự suy tàn).
- t. 1. Nói chỗ núi có cây cối um tùm rậm rạp. 2. Đông đúc và nhộn nhịp : Hà Nội là một thành phố sầm uất.